Biểu mẫu thành lập văn phòng công chứng .

Mẫu đơn đề nghị thành lập văn phòng công chứng được quy định như thế nào ?

mau-ho-so-cong-chung


Mẫu TP-CC-03

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(đối với Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)................
Chúng tôi gồm các công chứng viên có tên trong danh sách sau đây:
Stt  Họ và tên  Năm sinh

Quyết định bổ nhiệm
công chứng viên (số,
ngày, tháng, năm)
Ghi chú
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng với các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):.............................
.....................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
.....................................................................................................................................
Điện thoại:........................Fax:..........................Email:...............................................
Website (nếu có):.........................................................................................................
3. Trưởng Văn phòng công chứng:
Họ và tên:............................................................... Nam, nữ:.....................................
Sinh ngày......../............/...............................................................................................
Chứng minh nhân dân số:........................................Ngày cấp:......../........./................
Nơi cấp:.......................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:................................................................................
.....................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:............................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
 Tỉnh (thành phố)...., ngày......tháng.......năm.........
 Các công chứng viên thành viên
 (ký và ghi rõ họ tên)

TP-CC-02
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
(đối với Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố).....................
Tên tôi là ...............................................................Nam, nữ:.......................................
Sinh ngày............/............/...........................................................................................
Quyết định bổ nhiệm công chứng viên số:......................................................ngày
......./........../..................................................................................................................
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng với các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):.............................
.....................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
.....................................................................................................................................
Điện thoại:........................Fax:..........................Email:...............................................
Website (nếu có):.........................................................................................................
3. Trưởng Văn phòng công chứng:
Họ và tên:.................................................................Nam, nữ: ...................................
Sinh ngày......../............/...............................................................................................
Chứng minh nhân dân số:........................................Ngày cấp:......../........./................
Nơi cấp:.......................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................
.....................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:............................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật.

 Tỉnh (thành phố)...., ngày......tháng......năm.......
Công chứng viên
 (ký và ghi rõ họ tên)

0 nhận xét:

Chấm dứt hoạt động của văn phòng công chứng.

Trong phần tiếp theo của chương trinh tư vấn hoạt động của văn phòng công chứng, giải thể doanh nghiệp đơn vị tư vấn Việt Luật chung tôi xin chia sẻ tới quý khách những trường hợp phải chấm dứt hoạt động của văn phòng công chứng theo luật định, mời quý độc giả theo dõi chi tiết vấn đề này qua bài viết cụ thể như sau.
cham-dut-hoat-dong-van-phong-cong-chung
<> Tư vấn thành lập đăng ký văn phòng công chứng

Căn cứ pháp lý :

Điều 31 Luật Công chứng 2014

Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

  •  Văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động;
  •  Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Điều 30 của Luật này;
  •  Văn phòng công chứng bị hợp nhất, bị sáp nhập.
Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:  thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hoạt động. Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán các khoản nợ khác, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc thực hiện các yêu cầu đó.
  • Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng được hợp nhất hoặc Văn phòng công chứng nhận sáp nhập tiếp tục thực hiện.
  • Văn phòng công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.
  • Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập và thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này.
 Trong trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập, Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, thông báo bằng văn bản với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này, đồng thời đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng đó.
  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng. Hết thời hạn này mà Văn phòng công chứng chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ về tài sản hoặc trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do bị thu hồi quyết định cho phép thành lập vì toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của Văn phòng công chứng, của công chứng viên hợp danh được sử dụng để thanh toán các khoản nợ của Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về dân sự.
Moi chi tiết  xin  vui lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn miễn phí trực tuyến : 
0965.999.345
0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn !  

0 nhận xét:

Tư vấn thành lập đăng ký Văn phòng công chứng.

Để có thể thành lập văn phòng công chứng thì người thành lập phải tiến hành những thủ tục pháp lý như thế nào ? Hồ sơ thành lập văn phòng công chứng được soạn thảo ra sao ? Hãy liên hệ ngay với Việt Luật chúng tôi để có thể được tư vấn, giải đáp tất cả những thắc mắc trên theo tổng đài tư vấn trực tuyến : 0965.999.345 / 0968.29.33.66

tu-van-thanh-lap-van-phong-cong-chung

<> Các hành vi bị cấm trong việc hành nghề công chứng

Với nội dung được cụ thể hóa như sau .

Tư vấn thành lập văn phòng công chứng ,

Tư vấn về trụ sở dự kiến đặt trụ sở của văn phòng công chứng, khả năng đáp ứng nhu cầu công chứng của quý khách đối với khu vực dự kiến đặt trụ sở.
Tư vấn về nhân sự của văn phòng công chứng
 Về tổ chức và nhân sự của Văn phòng Công chứng, nêu rõ các nội dung sau:
  •  Loại hình Văn phòng công chứng;
  • Tên, số và quyết định bổ nhiệm công chứng viên, số thẻ và ngày cấp thẻ công chứng viên (nếu có) của công chứng viên thành lập;
  • Dự kiến kế hoạch chấm dứt hành nghề luật sư, đấu giá viên, thừa phát lại, trọng tài viên, giám định viên tư pháp, tư vấn viên pháp luật của công chứng viên thành lập và các công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng (đối với công chứng viên là luật sư, đấu giá viên, thừa phát lại, trọng tài viên, giám định viên tư pháp, tư vấn viên pháp luật);
  1. Tư vấn về việc các thành viên góp vốn và tiến độ góp vốn ( thành lập công ty hợp danh )
  2. Tư vấn đặt tên giao dịch và tên gọi cho văn phòng công chứng.
  3. Tư vấn lập đề án quản trị của văn phòng công chứng.
  4. Tư vấn về điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự, an toàn giao thông. Cụ thể là 
  • Diện tích giữ xe của khách và nhan viên văn phòng công chứng.
  • Phương án phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên.
Tư vấn cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của văn phòng.
- Phương hướng áp dụng công nghệ thông tin;
- Cơ sở vật chất khác
Kế hoạch triển khai hoạt động của Văn phòng công chứng:
- Tiến độ thực hiện các dự kiến về tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng;
- Tiến độ và các kế hoạch đưa Văn phòng công chứng vào hoạt động;
Thời gian thực hiện thủ tục hồ sơ thành lập văn phòng công chứng.
- Sở tư pháp : 10 ngày
- Ủy ban nhân dân thành phố : 20 ngày

Cơ sở pháp lý :

  • Luật công chứng 2014
  • Nghị định 29/2015/NĐ-CP

0 nhận xét:

Các hành vi bị cấm trong việc hành nghề công chứng.

Hành nghề công chứng là gì ? Các hành vi bị cấm trong việc hành nghề công chứng được quy định ra sao ? Trong chuyên mục tư vấn thành lập văn phòng công chứng tại Hà Nội hôm nay chúng tôi xin khái quát cơ bản về " Hành nghề công chứng " và một số đặc điểm tròn công việc này  cụ thể như sau:
<> Thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng cho người nước ngoài tại Việt Nam

cac-hanh-vi-bi-cam-trong-hanh-nghe-cong-chung-1

Hành nghề công chứng là gì ?

Theo Điều 2 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Và theo Điều 7, công chứng viên phải là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, được bổ nhiệm và có chứng chỉ hành nghề.

Các hành vi bị cấm trong hành nghề công chứng.

Nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:

  •  Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;
  • h) Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;
  •  Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;
  •  Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;
  • Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;
  •  Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

  •  Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;
  •  Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;
  •  Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;
  •  Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;
  •  Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan;
  •  Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;

Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:


  •  Giả mạo người yêu cầu công chứng;
  •  Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;
  •  Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực;
  •  Cản trở hoạt động công chứng.


0 nhận xét:

Copyright © 2013 Tư vấn cấp thẻ tạm trú tại Thanh Trì