Mẫu đơn đề nghị thành lập văn phòng công chứng được quy định như thế nào ?

mau-ho-so-cong-chung


Mẫu TP-CC-03

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(đối với Văn phòng công chứng do hai công chứng viên trở lên thành lập)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố)................
Chúng tôi gồm các công chứng viên có tên trong danh sách sau đây:
Stt  Họ và tên  Năm sinh

Quyết định bổ nhiệm
công chứng viên (số,
ngày, tháng, năm)
Ghi chú
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng với các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):.............................
.....................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
.....................................................................................................................................
Điện thoại:........................Fax:..........................Email:...............................................
Website (nếu có):.........................................................................................................
3. Trưởng Văn phòng công chứng:
Họ và tên:............................................................... Nam, nữ:.....................................
Sinh ngày......../............/...............................................................................................
Chứng minh nhân dân số:........................................Ngày cấp:......../........./................
Nơi cấp:.......................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:................................................................................
.....................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:............................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
 Tỉnh (thành phố)...., ngày......tháng.......năm.........
 Các công chứng viên thành viên
 (ký và ghi rõ họ tên)

TP-CC-02
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
(đối với Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố).....................
Tên tôi là ...............................................................Nam, nữ:.......................................
Sinh ngày............/............/...........................................................................................
Quyết định bổ nhiệm công chứng viên số:......................................................ngày
......./........../..................................................................................................................
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng với các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa):.............................
.....................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
.....................................................................................................................................
Điện thoại:........................Fax:..........................Email:...............................................
Website (nếu có):.........................................................................................................
3. Trưởng Văn phòng công chứng:
Họ và tên:.................................................................Nam, nữ: ...................................
Sinh ngày......../............/...............................................................................................
Chứng minh nhân dân số:........................................Ngày cấp:......../........./................
Nơi cấp:.......................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................
.....................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:............................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật.

 Tỉnh (thành phố)...., ngày......tháng......năm.......
Công chứng viên
 (ký và ghi rõ họ tên)
Trong phần tiếp theo của chương trinh tư vấn hoạt động của văn phòng công chứng, giải thể doanh nghiệp đơn vị tư vấn Việt Luật chung tôi xin chia sẻ tới quý khách những trường hợp phải chấm dứt hoạt động của văn phòng công chứng theo luật định, mời quý độc giả theo dõi chi tiết vấn đề này qua bài viết cụ thể như sau.
cham-dut-hoat-dong-van-phong-cong-chung
<> Tư vấn thành lập đăng ký văn phòng công chứng

Căn cứ pháp lý :

Điều 31 Luật Công chứng 2014

Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

  •  Văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động;
  •  Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Điều 30 của Luật này;
  •  Văn phòng công chứng bị hợp nhất, bị sáp nhập.
Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:  thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hoạt động. Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán các khoản nợ khác, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc thực hiện các yêu cầu đó.
  • Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng được hợp nhất hoặc Văn phòng công chứng nhận sáp nhập tiếp tục thực hiện.
  • Văn phòng công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.
  • Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập và thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này.
 Trong trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập, Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, thông báo bằng văn bản với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này, đồng thời đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng đó.
  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng. Hết thời hạn này mà Văn phòng công chứng chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ về tài sản hoặc trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do bị thu hồi quyết định cho phép thành lập vì toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của Văn phòng công chứng, của công chứng viên hợp danh được sử dụng để thanh toán các khoản nợ của Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về dân sự.
Moi chi tiết  xin  vui lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn miễn phí trực tuyến : 
0965.999.345
0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn !  
Để có thể thành lập văn phòng công chứng thì người thành lập phải tiến hành những thủ tục pháp lý như thế nào ? Hồ sơ thành lập văn phòng công chứng được soạn thảo ra sao ? Hãy liên hệ ngay với Việt Luật chúng tôi để có thể được tư vấn, giải đáp tất cả những thắc mắc trên theo tổng đài tư vấn trực tuyến : 0965.999.345 / 0968.29.33.66

tu-van-thanh-lap-van-phong-cong-chung

<> Các hành vi bị cấm trong việc hành nghề công chứng

Với nội dung được cụ thể hóa như sau .

Tư vấn thành lập văn phòng công chứng ,

Tư vấn về trụ sở dự kiến đặt trụ sở của văn phòng công chứng, khả năng đáp ứng nhu cầu công chứng của quý khách đối với khu vực dự kiến đặt trụ sở.
Tư vấn về nhân sự của văn phòng công chứng
 Về tổ chức và nhân sự của Văn phòng Công chứng, nêu rõ các nội dung sau:
  •  Loại hình Văn phòng công chứng;
  • Tên, số và quyết định bổ nhiệm công chứng viên, số thẻ và ngày cấp thẻ công chứng viên (nếu có) của công chứng viên thành lập;
  • Dự kiến kế hoạch chấm dứt hành nghề luật sư, đấu giá viên, thừa phát lại, trọng tài viên, giám định viên tư pháp, tư vấn viên pháp luật của công chứng viên thành lập và các công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng (đối với công chứng viên là luật sư, đấu giá viên, thừa phát lại, trọng tài viên, giám định viên tư pháp, tư vấn viên pháp luật);
  1. Tư vấn về việc các thành viên góp vốn và tiến độ góp vốn ( thành lập công ty hợp danh )
  2. Tư vấn đặt tên giao dịch và tên gọi cho văn phòng công chứng.
  3. Tư vấn lập đề án quản trị của văn phòng công chứng.
  4. Tư vấn về điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự, an toàn giao thông. Cụ thể là 
  • Diện tích giữ xe của khách và nhan viên văn phòng công chứng.
  • Phương án phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên.
Tư vấn cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của văn phòng.
- Phương hướng áp dụng công nghệ thông tin;
- Cơ sở vật chất khác
Kế hoạch triển khai hoạt động của Văn phòng công chứng:
- Tiến độ thực hiện các dự kiến về tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng;
- Tiến độ và các kế hoạch đưa Văn phòng công chứng vào hoạt động;
Thời gian thực hiện thủ tục hồ sơ thành lập văn phòng công chứng.
- Sở tư pháp : 10 ngày
- Ủy ban nhân dân thành phố : 20 ngày

Cơ sở pháp lý :

  • Luật công chứng 2014
  • Nghị định 29/2015/NĐ-CP
Hành nghề công chứng là gì ? Các hành vi bị cấm trong việc hành nghề công chứng được quy định ra sao ? Trong chuyên mục tư vấn thành lập văn phòng công chứng tại Hà Nội hôm nay chúng tôi xin khái quát cơ bản về " Hành nghề công chứng " và một số đặc điểm tròn công việc này  cụ thể như sau:
<> Thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng cho người nước ngoài tại Việt Nam

cac-hanh-vi-bi-cam-trong-hanh-nghe-cong-chung-1

Hành nghề công chứng là gì ?

Theo Điều 2 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Và theo Điều 7, công chứng viên phải là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, được bổ nhiệm và có chứng chỉ hành nghề.

Các hành vi bị cấm trong hành nghề công chứng.

Nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:

  •  Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;
  • h) Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;
  •  Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;
  •  Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;
  • Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;
  •  Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.

  •  Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;
  •  Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;
  •  Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;
  •  Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;
  •  Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan;
  •  Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;

Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi sau đây:


  •  Giả mạo người yêu cầu công chứng;
  •  Người yêu cầu công chứng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng;
  •  Người làm chứng, người phiên dịch có hành vi gian dối, không trung thực;
  •  Cản trở hoạt động công chứng.


Người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam cần tiến hành những thủ tục gì ? Công văn xin nhập cảnh có nội dung ra sao? Câu hỏi của vị khách có quốc tịch Trung quốc "  trangzongzigui" gửi tới chuyên mục tư vấn Xuất nhập cảnh của chúng tôi , xin chương trình tư vấn giúp vì sắp tới tôi sẽ tới làm việc cho một công ty Việt Nam :
Chuyên viên Nguyễn Liên thay mặt chương trình xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới ban biên tập của Việt Luật, chúc bạn sức khỏe, công tác tốt, với nội dung này tôi xin trả lời bạn cụ thể như sau:

thu-tuc-xin -cong-van-nhap-canh

<> Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam
<> Thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng cho Việt Kiều, người nước ngoài
Thủ tục xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài do công ty tại Việt Nam bảo lãnh.
1. Hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài
- Hồ sơ pháp nhân của công ty
- Văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo mẫu N2
2. Nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài ở đâu?
Công ty bảo lãnh cho người nước ngoài nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh
3. Thời gian xét duyệt cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.
- Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.
- Trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quyđịnh tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013; trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài phải thanh toán với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khoản cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực.
THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN

tu-van-viet-luat


Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam được cấp thẻ tạm trú khi nào ? Điều kiện cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài gồm những gì ? Hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài có giấy phép lao động ra sao ?  Tất cả những thắc mắc trên được chuyên viên Nguyễn Liên giải đáp chi tiết trong chuyên mục tư vấn " Xuất Nhập cảnh " đơn vị tư vấn Việt Luật chúng tôi cụ thể như sau:

the-tam-tru



Người nước ngoài có giấy phép lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên theo quy định được cấp thẻ tạm trú, thời hạn của thẻ tạm trú tuỳ thuộc vào thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lao động. Theo quy định của pháp luật về lao động thì thời hạn tối đa cho giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa 02 năm, chính vì vậy người nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam với thời hạn tối đa là 02 năm theo quy định.

Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm những gì?


  • Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng
  • Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích (Thị thực phải có ký hiệu là LĐ hoặc DN);
  • Có giấy phép lao động (Giấy phép làm việc) còn hạn sử dụng tối thiểu là 12 tháng.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động ;


  • Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh .....)
  •  Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  •  Giấy phép lao động của người lao  động nước ngoài
  • Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC  
  •  Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
  •  Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 
  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.
  •  Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);
  •  Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.
  • - Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc

Thời gian làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ;

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài :

05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người có giấy phép 

Tuỳ thuộc vào việc trụ sở Công ty nơi người lao động nước ngoài ở tỉnh, thành phố nào và phụ thuộc vào việc Cơ quan cấp giấy phép lao động là cơ quan nào mà khi đó xác định việc nộp hồ sơ và làm thủ tục cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hay Phòng quản lý xuất nhập cảnh.
<> Đăng ký tạm trú, tạm vắng cho Việt Kiều người nước ngoài

Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể:
Chuyên viên tư vấn Nguyễn Liên: 0965.999.345
Chuyên viên Hà Diệu: 0935.886.996




Thủ tục đăng ký, tạm vắng  tạm trú cho Việt Kiều , người nước ngoài.
Việt Luật hướng dẫn chi tiết quy trình khai báo tạm trú, tạm vắng cho Việt Kiều với nội dung cụ thể như sau:
khai-bao-tam-tru-tam-vang

Có thể bạn quan tâm:
<> Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ tại Việt Luật
<> Dịch vụ khắc dấu Việt Luật


Người nước ngoài, Việt kiều khi nhập cảnh và cư trú tại một địa chỉ cụ thể cần khai báo tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:
- Cơ sở lưu trú
Cơ sở lưu trú là nơi tạm trú của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động, học tập, thực tập, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà riêng hoặc cơ sở lưu trú khác theo quy định của pháp luật.
- Khai báo tạm trú
1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này

Nếu cơ vướng mắc hay cần hỗ trợ tư vấn trực tiếp quý khách xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn trực tuyến:
Chuyên viên Nguyễn Liên: 0965.999.345
Chuyên viên Minh Phương : 090.696.8998
Trân trọng cảm ơn !
Copyright © 2013 Tư vấn cấp thẻ tạm trú tại Thanh Trì